Khung kiến trúc số y tế trong hệ thống khung kiến trúc quốc gia

Từ ngày 29/07/2026, Việt Nam có Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số phiên bản 1.0 do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Khung này là căn cứ để xây dựng, phát triển, nâng cấp và vận hành hạ tầng số, hệ thống số, hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số của các cơ quan, tổ chức trong toàn bộ hệ thống chính trị. Ngành y tế đã có Khung kiến trúc số Bộ Y tế ban hành ngày 15/07/2026, hai tuần trước đó. Bài này đặt các khung trong cùng một bản đồ, nêu quy định chuyển tiếp giữa chúng và rút ra định hướng cho đơn vị y tế khi lập kế hoạch đầu tư số.

Tóm tắt nhanh

  • Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (phiên bản 1.0) được ban hành kèm QĐ 1425/QĐ-TTg ngày 29/07/2026, có hiệu lực từ ngày ký và bãi bỏ QĐ 3090/QĐ-BKHCN.
  • Khung kiến trúc số hiện hành của các cơ quan, tổ chức tiếp tục được áp dụng cho đến khi được thay thế, với điều kiện phù hợp và không trái với khung quốc gia. Trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày QĐ 1425/QĐ-TTg có hiệu lực, các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị nêu tại khoản 1 Điều 2 phải hoàn thành việc xây dựng mới hoặc rà soát, cập nhật và ban hành khung kiến trúc số của mình.
  • Khung kiến trúc số Bộ Y tế (QĐ 2146/QĐ-BYT) áp dụng cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế và khuyến khích Sở Y tế áp dụng. Lộ trình của khung nêu HL7 FHIR R4 và DICOM cho nhiệm vụ xây dựng cơ chế liên thông dữ liệu giai đoạn 2025–2026, tiếp tục đến năm 2030.
  • Nguyên tắc đầu tư được nêu rõ: ưu tiên dùng chung, chuẩn hoá, kế thừa và nâng cấp thành phần hiện có; chỉ đầu tư mới khi chưa có thành phần dùng chung hoặc việc kế thừa không đáp ứng yêu cầu.

1. Khung kiến trúc để làm gì

Theo QĐ 1425/QĐ-TTg, Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số là căn cứ để xây dựng, phát triển, nâng cấp và vận hành hạ tầng số, hệ thống số, hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số của các cơ quan, tổ chức trong toàn bộ hệ thống chính trị. Mục tiêu nêu trong quyết định gồm: bảo đảm đồng bộ, thống nhất, kết nối, liên thông, chia sẻ, sử dụng chung; kế thừa tối đa các thành phần hiện có phù hợp; tránh đầu tư phân tán, trùng lặp, lãng phí; và đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ mới.

Khung cũng là căn cứ thẩm định. Các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị phải tổ chức đánh giá, giám sát việc tuân thủ khung kiến trúc trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án và trong suốt vòng đời hệ thống. Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chịu trách nhiệm về tính tuân thủ.

2. Bản đồ các khung hiện hành (tại ngày 18/09/2026)

TầngVăn bảnNgày ban hành · hiệu lựcVai trò đối với y tế
LuậtLuật Chuyển đổi số 148/2025/QH1511/12/2025 · 01/07/2026Định nghĩa Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. Việc xây dựng, phát triển, kết nối, chia sẻ giữa các hệ thống số của các cơ quan trong hệ thống chính trị cần tuân thủ khung tổng thể, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia và Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia. Cơ quan nhà nước tuân thủ các nguyên tắc thiết kế, kiến trúc hệ thống số (chuẩn mở, API theo chuẩn, dữ liệu làm trung tâm); tổ chức ngoài khu vực nhà nước được khuyến khích áp dụng.
Quốc gia — tổng thểQĐ 1425/QĐ-TTg — Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (phiên bản 1.0)29/07/2026 · từ ngày kýCăn cứ chung cho khung kiến trúc số của bộ, tỉnh và cơ quan trong hệ thống chính trị; bãi bỏ QĐ 3090/QĐ-BKHCN
Quốc gia — dữ liệuQĐ 2439/QĐ-TTg — Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (phiên bản 1.0)04/11/2025 · từ ngày kýPhân loại dữ liệu chủ, danh mục dùng chung, dữ liệu giao dịch; nguyên tắc kiến trúc dữ liệu; Từ điển dữ liệu dùng chung; phụ lục có danh mục dùng chung quốc gia do Bộ Y tế chủ quản.
Chính phủ số — tham chiếuQĐ 292/QĐ-BKHCN — Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.025/03/2025 · từ ngày kýHướng dẫn xây dựng khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh với các mô hình tham chiếu nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng, công nghệ, an toàn thông tin mạng và an ninh mạng. QĐ 1425/QĐ-TTg không bãi bỏ văn bản này.
Ngành y tế — kiến trúc sốQĐ 2146/QĐ-BYT — Khung kiến trúc số Bộ Y tế15/07/2026 · từ ngày kýÁp dụng cho đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế; khuyến khích Sở Y tế. Lộ trình liên thông nêu HL7 FHIR R4 và DICOM.
Ngành y tế — dữ liệuQĐ 2113/QĐ-BYT — Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu dùng chung Bộ Y tế (phiên bản 1.0)10/07/2026 · từ ngày kýCăn cứ QĐ 2439/QĐ-TTg; là một cấu phần của Khung kiến trúc số Bộ Y tế. Phụ lục nêu phạm vi áp dụng thống nhất cho đơn vị thuộc Bộ, Sở Y tế, cơ sở y tế công lập và ngoài công lập liên quan đến kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu y tế.

3. Chuyển tiếp: khung ngành ban hành trước khung quốc gia mới

Khung kiến trúc số Bộ Y tế (15/07/2026) và Khung kiến trúc dữ liệu Bộ Y tế (10/07/2026) được ban hành trước QĐ 1425/QĐ-TTg. Phần căn cứ của QĐ 2146/QĐ-BYT viện dẫn QĐ 3090/QĐ-BKHCN — văn bản mà QĐ 1425/QĐ-TTg sau đó bãi bỏ — và QĐ 292/QĐ-BKHCN; phần nguyên tắc của khung đặt thêm yêu cầu tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia tại QĐ 2439/QĐ-TTg.

QĐ 1425/QĐ-TTg xử lý tình huống này bằng ba quy định:

  1. Khung kiến trúc số hiện hành của cơ quan, tổ chức tiếp tục được áp dụng cho đến khi được thay thế, với điều kiện bảo đảm phù hợp và không trái với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (phiên bản 1.0).
  2. Trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực, các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị nêu tại khoản 1 Điều 2 phải hoàn thành việc xây dựng mới hoặc rà soát, cập nhật và ban hành khung kiến trúc số của mình. Việc rà soát phải xác định lộ trình xử lý các thành phần chưa phù hợp hoặc trùng lặp, bảo đảm kế thừa kết quả đầu tư.
  3. Hệ thống đã đầu tư và đưa vào vận hành trước ngày quyết định có hiệu lực được tiếp tục sử dụng theo nguyên tắc kế thừa tối đa nếu phù hợp; việc nâng cấp, mở rộng, tích hợp, hợp nhất hoặc thay thế chỉ thực hiện khi cần thiết để bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu và phải phù hợp với khung quốc gia.

Việc đánh giá khung kiến trúc số Bộ Y tế có cần cập nhật hay không, và cập nhật những gì, thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế theo các quy định trên. Bài viết này không đưa ra kết luận thay cơ quan có thẩm quyền.

4. Khung quốc gia đọc theo góc nhìn y tế

Quan hệ với khung chuyên ngành. Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số ở cấp tổng thể, có vai trò định hướng, điều phối và bảo đảm sự thống nhất giữa các khung kiến trúc số. Khung không thay thế, không làm thay đổi hiệu lực và phạm vi áp dụng của các khung kiến trúc, khung quản trị và công cụ chuyên ngành do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Theo chiều ngược lại, với các nội dung thuộc phạm vi chuyên ngành, việc thiết kế, xây dựng, triển khai và vận hành các thành phần của khung tổng thể phải bảo đảm tương thích và tuân thủ các khung kiến trúc, tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định chuyên ngành do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Bảy nguyên tắc cốt lõi. Khung kế thừa 07 nguyên tắc cốt lõi tại Quy định số 05-QĐ/BCĐTW của Ban Chỉ đạo Trung ương:

  1. Quản trị trên cơ sở định lượng, đo lường và kiểm chứng được kết quả.
  2. Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu theo thời gian thực.
  3. Vận hành thông minh và tự động hoá trên cơ sở ưu tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI First).
  4. Phân cấp, phân quyền mạnh mẽ trên nền tảng số.
  5. Lấy người dùng làm trung tâm với hệ sinh thái dịch vụ hợp nhất.
  6. Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư là yêu cầu tiên quyết, xuyên suốt.
  7. Thúc đẩy phát triển dữ liệu mở, nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và đổi mới sáng tạo.

Bốn lớp và bốn thành phần xuyên suốt. Các hợp phần của khung được tổ chức theo 04 lớp: hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung; dữ liệu và nền tảng lõi; ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung; kênh tương tác và đo lường hiệu quả. Bốn thành phần xuyên suốt gồm: quản trị, điều phối và giám sát; tiêu chuẩn, quy chuẩn và yêu cầu kỹ thuật chung; ưu tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạo; lấy dữ liệu làm trung tâm.

Những nội dung dưới đây của khung quốc gia chạm trực tiếp tới dữ liệu y tế:

Khung quốc gia quy địnhÝ nghĩa khi thiết kế hệ thống y tế
Dữ liệu chủ quốc gia được quản trị, cập nhật, đồng bộ và khai thác thống nhất; các hệ thống phải khai thác dữ liệu chủ qua Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia, hạn chế dữ liệu phân tán, không đồng nhất.Định danh người bệnh, người hành nghề, cơ sở y tế nên lấy từ nguồn dữ liệu chủ có thẩm quyền, không tự sinh mã song song.
Trước khi kết nối, chia sẻ qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, dữ liệu phải được chuẩn hoá, ánh xạ và tuân thủ Từ điển dữ liệu dùng chung, Danh mục dữ liệu dùng chung quốc gia. Các cơ sở dữ liệu phải áp dụng chung từ điển dữ liệu, tiêu chuẩn mã hoá, chuẩn hoá danh mục.Bộ mã, danh mục và ánh xạ là điều kiện đi trước liên thông, không phải việc làm sau khi đã kết nối.
Nguyên tắc thiết kế: ưu tiên API mở, được đăng ký, công bố, quản lý vòng đời và phiên bản; áp dụng tiêu chuẩn mở để tránh phụ thuộc nhà cung cấp; phù hợp thông lệ quốc tế, áp dụng chuẩn mở quốc tế với lộ trình phù hợp thực tiễn Việt Nam.Chuẩn trao đổi cần mở, có phiên bản và có lộ trình áp dụng.
Yêu cầu của khung ở mức nguyên tắc, định hướng; tiêu chí, tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể do cơ quan quản lý chuyên ngành ban hành. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Bộ Công an ban hành Khung tiêu chuẩn; các bộ, ngành ban hành tiêu chuẩn ngành phù hợp Khung tiêu chuẩn; khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn mở và tiêu chuẩn quốc tế.Chuẩn dữ liệu y tế cụ thể thuộc tầng văn bản của ngành y tế. QĐ 1425/QĐ-TTg không nêu tên chuẩn y tế nào.
Khung kiến trúc số cấp bộ có Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu dùng chung cấp bộ, cùng hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu cấp bộ (LGSP/LDOP).Ngành y tế đã có các thành phần tương ứng (xem mục 5 và 6).
Danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia gồm, trong Nhóm A: nền tảng số từ điển dữ liệu dùng chung, nền tảng định danh và xác thực điện tử, nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, nền tảng VNeID; trong Nhóm B, thuộc Bộ Y tế: Nền tảng Sổ sức khoẻ điện tử, Hệ thống thông tin và Cơ sở dữ liệu quốc gia về An toàn thực phẩm, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.Dự án y tế cần xác định rõ phần nào dùng các nền tảng này, tránh xây trùng chức năng.
Không đầu tư độc lập thành phần trùng lặp với thành phần dùng chung đã triển khai ở cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, trừ trường hợp đặc thù. Việc giám sát tuân thủ thực hiện qua Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS) với bộ chỉ số gồm năm nhóm: tuân thủ kiến trúc; liên thông và tích hợp; quản trị và vận hành; kỹ thuật và an toàn; kết quả triển khai.Mức tuân thủ từ điển dữ liệu khi kết nối, chia sẻ là một phần của nhóm chỉ số liên thông và tích hợp.

5. Khung kiến trúc số Bộ Y tế

Phạm vi và đơn vị chịu trách nhiệm. QĐ 2146/QĐ-BYT ngày 15/07/2026 có hiệu lực từ ngày ký. Khung áp dụng cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế và khuyến khích Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương áp dụng. Các bộ, ngành, địa phương khác tham chiếu khung khi tích hợp với hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu của Bộ Y tế. Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung nhiệm vụ của khung, là đầu mối tổ chức, hướng dẫn triển khai, chủ trì duy trì, cập nhật khung và kiểm tra, giám sát việc tuân thủ; Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo là đầu mối theo dõi, đôn đốc, giám sát việc tuân thủ.

Căn cứ kiến trúc. Khung được xây dựng theo các nguyên tắc: tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số tại QĐ 3090/QĐ-BKHCN; phù hợp Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam phiên bản 4.0 tại QĐ 292/QĐ-BKHCN; tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia tại QĐ 2439/QĐ-TTg; tuân thủ tiêu chí, danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia tại QĐ 1132/QĐ-TTg.

Cấu trúc. Khung gồm năm thành phần: kênh tương tác và đo lường hiệu quả; ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung; dữ liệu và nền tảng lõi; hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung; lớp hỗ trợ với ba trụ cột (chính sách, quản trị và giám sát; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin mạng và an ninh dữ liệu; nguồn lực). Bốn thành phần đầu trùng tên với bốn lớp của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.

Lớp dữ liệu và nền tảng lõi được khung mô tả là "trái tim" của kiến trúc. Các thành phần chính của lớp này gồm nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu cấp Bộ, nền tảng tổng hợp và phân tích dữ liệu cấp Bộ, từ điển dữ liệu dùng chung ngành y tế, dữ liệu danh mục dùng chung và dữ liệu chủ dùng chung của ngành, cùng cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, 12 cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế, 14 cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính của Bộ và dữ liệu mở ngành y tế. Bảng thành phần của lớp này chia ba nhóm. Nhóm nền tảng dùng chung gồm các nền tảng như hồ sơ sức khoẻ điện tử quốc gia, đơn thuốc điện tử quốc gia, tiêm chủng quốc gia và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ. Nhóm dữ liệu quốc gia về y tế gồm cơ quan, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực y tế; nhân lực y tế, trong đó có thông tin chứng chỉ hành nghề; thông tin sức khoẻ cá nhân, trong đó có mã định danh y tế của cá nhân và thông tin bảo hiểm y tế; dược; thiết bị y tế. Nhóm dữ liệu dùng chung gồm từ điển, thuật ngữ y tế (ví dụ SNOMED CT, LOINC, RxNorm, UMLS, ICD), danh mục dùng chung trong lĩnh vực y tế, tri thức y, dược, dữ liệu tổng hợp, phân tích, dữ liệu số hoá và dữ liệu mở ngành y tế.

Khung yêu cầu dữ liệu và nền tảng lõi ngành y tế tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung, cùng các tiêu chuẩn về mô hình dữ liệu, định danh điện tử, cấu trúc, định dạng trao đổi (XML/JSON) và quy ước chia sẻ liên thông. Mọi hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành, nền tảng phân tích dữ liệu lớn và AI của ngành phải áp dụng chung từ điển dữ liệu, tiêu chuẩn mã hoá và chuẩn hoá danh mục.

Trụ cột tiêu chuẩn và lộ trình. Trụ cột tiêu chuẩn của lớp hỗ trợ nêu việc tuân thủ, áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn mở, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, với các ví dụ HL7 FHIR, OMOP CDM, SNOMED, LOINC, RxNorm, OpenHIE, ISO/IEC 27701, TCVN 13239:2024 và TCVN 14423:2025. Trong giai đoạn ngắn hạn 2025–2026, lộ trình có hai nhiệm vụ về chuẩn, cùng tiếp tục đến năm 2030:

  • xây dựng cơ chế liên thông dữ liệu đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế HL7 FHIR R4 và DICOM V3.0 (ISO 12052:2026);
  • chuẩn hoá dữ liệu y tế đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế ICD-10, ICD-11, SNOMED CT, LOINC, RxNorm.

Giai đoạn trung hạn 2027–2028 tập trung tích hợp; giai đoạn dài hạn 2029–2030 tập trung tối ưu và thông minh hoá.

Các nhiệm vụ gắn trực tiếp với dữ liệu và liên thông:

Nhiệm vụĐơn vị đầu mốiThời gian
Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi dữ liệu của CSDL quốc gia về y tế và các CSDL chuyên ngành y tếCục Khoa học công nghệ và Đào tạo2026
Xây dựng, triển khai Từ điển dữ liệu ngành y tếTrung tâm Thông tin y tế Quốc gia2026–2027
Hoàn thiện danh mục dữ liệu dùng chung toàn ngànhTrung tâm Thông tin y tế Quốc gia2026–2030
Hoàn thiện trục kết nối, chia sẻ dữ liệu trong ngành (LGSP)Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia2026
Xây dựng trục kết nối, chia sẻ dữ liệu liên ngành (LDOP)Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia2026–2030

Ở chiều kết nối ra ngoài ngành, khung mô tả việc tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác thực định danh điện tử, với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, và với nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia, Bộ Công an.

Khung nói gì — và không nói gì — về HL7 FHIR. Toàn văn QĐ 2146/QĐ-BYT nhắc HL7 FHIR ở ba chỗ: hai lần trong danh sách ví dụ của trụ cột tiêu chuẩn và một lần trong lộ trình ("xây dựng cơ chế liên thông dữ liệu đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế HL7 FHIR R4"). Văn bản không quy định mô hình lưu trữ dữ liệu nội bộ của cơ sở y tế và không nêu tên một Implementation Guide cụ thể nào. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi của CSDL quốc gia về y tế và các CSDL chuyên ngành y tế thuộc nhiệm vụ do Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo làm đầu mối.

6. Kiến trúc dữ liệu: từ khung quốc gia đến khung ngành

QĐ 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025, hiệu lực từ ngày ký, ban hành cùng lúc ba thành phần: Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung (phiên bản 1.0). Khung kiến trúc dữ liệu phải phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh, bảo đảm phù hợp đặc thù nghiệp vụ của từng lĩnh vực, trong đó văn bản nêu ví dụ y tế.

Phân loại dữ liệu. Văn bản phân biệt ba loại dữ liệu mà hệ thống y tế nào cũng gặp:

  • Dữ liệu chủ: thông tin cốt lõi, ổn định, có tính tham chiếu cao để mô tả một đối tượng như con người, tổ chức, địa điểm.
  • Dữ liệu danh mục dùng chung: danh mục, bảng mã phân loại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, dùng chung giữa các hệ thống.
  • Dữ liệu giao dịch: dữ liệu phát sinh khi thực hiện nghiệp vụ, giao dịch hoặc cung cấp dịch vụ.

Trong miền dữ liệu về con người, văn bản nêu "dữ liệu y tế và sức khoẻ", gồm thông tin các đợt khám, chữa bệnh của cá nhân, thông tin tiêm chủng và thông tin về người bị phát hiện nhiễm HIV.

Nguyên tắc kiến trúc dữ liệu được chia theo vòng đời: thu thập dữ liệu một lần, một nguồn dữ liệu gốc duy nhất, cập nhật và đồng bộ liên tục; lưu trữ tối thiểu và bảo đảm chất lượng; minh bạch về dữ liệu chia sẻ, chia sẻ chủ động và tối thiểu hoá trung gian kết nối; sử dụng đúng mục đích, minh bạch và trách nhiệm, lưu trữ lịch sử hoặc huỷ dữ liệu khi kết thúc sử dụng.

Từ điển dữ liệu dùng chung là công cụ chuẩn hoá dữ liệu thống nhất, bảo đảm đồng bộ, tương thích và liên thông giữa các cơ sở dữ liệu. Một số yêu cầu có ý nghĩa trực tiếp với dữ liệu y tế:

  • Mỗi thuật ngữ có mã định danh duy nhất, không thay đổi, tuân thủ ISO/IEC 11179 hoặc W3C URI; tên nghiệp vụ hỗ trợ tiếng Việt và tiếng Anh.
  • Bên cạnh bộ từ vựng cốt lõi, có từ vựng theo lĩnh vực, trong đó có y tế, tương thích với bộ từ vựng cốt lõi.
  • Khả năng tương tác quốc tế được bảo đảm qua cơ chế ánh xạ tới các chuẩn quốc tế phù hợp; quy trình xây dựng có bước ánh xạ với chuẩn quốc tế chuyên ngành nếu có.
  • Cơ chế phiên bản hoá: phiên bản chính theo chu kỳ 3 năm; phiên bản phụ có thể được phát hành 12 tháng, không cùng năm với phiên bản chính, và chỉ cập nhật nội dung liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành và bảng mã; mọi thay đổi được ghi nhật ký, phiên bản cũ được duy trì trong một khoảng thời gian xác định.
  • Quy trình xây dựng gồm sáu bước: phân tích, chuẩn hoá, mô hình hoá, xác thực, công bố, quản trị.

Phụ lục Danh mục dữ liệu dùng chung quốc gia phiên bản 1.0 xác định ba loại dữ liệu chủ quốc gia do Bộ Công an thực hiện: con người, tổ chức và địa điểm, với mã quản lý lần lượt là số định danh cá nhân, số định danh của cơ quan, tổ chức và mã định danh địa điểm. Phụ lục cũng liệt kê các danh mục dùng chung quốc gia do Bộ Y tế chủ quản, trong đó có danh mục loại bệnh, danh mục loại hình cơ sở khám chữa bệnh, danh mục mã đối tượng khám bệnh, chữa bệnh, danh mục nguyên nhân tử vong, danh mục bệnh y học cổ truyền và danh mục chương bệnh.

Ở cấp ngành y tế, QĐ 2113/QĐ-BYT ngày 10/07/2026, hiệu lực từ ngày ký, ban hành Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu dùng chung Bộ Y tế (phiên bản 1.0), căn cứ QĐ 2439/QĐ-TTg. Khung dữ liệu ngành tự xác định là một cấu phần của Khung kiến trúc số Bộ Y tế và tuân thủ các nguyên tắc của khung dữ liệu quốc gia. So với khung quốc gia, khung ngành có ba điểm cần lưu ý:

  • Phạm vi rộng hơn Khung kiến trúc số Bộ Y tế. Phụ lục nêu khung áp dụng thống nhất đối với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố, các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập, cùng tổ chức, đơn vị liên quan đến hoạt động kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu y tế.
  • Gọi tên chuẩn quốc tế. Khung nêu việc bảo đảm khả năng tương thích với các chuẩn dữ liệu quốc tế (HL7 FHIR, OMOP CDM, SNOMED CT, LOINC, RxNorm…) phục vụ tích hợp, chia sẻ, khai thác và trao đổi dữ liệu xuyên biên giới; hệ thống từ điển dữ liệu cần bảo đảm tương thích với các chuẩn quốc tế như ISO/IEC 11179, HL7 FHIR, SNOMED CT, LOINC, RxNorm. Yêu cầu tương thích không đồng nghĩa với việc bắt buộc lưu trữ dữ liệu theo các chuẩn đó.
  • Đầu mối quản trị. Văn phòng Quản trị dữ liệu đặt tại Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia; Trung tâm chịu trách nhiệm quản lý, cập nhật và duy trì kiến trúc dữ liệu y tế.

Phụ lục 1 của QĐ 2113/QĐ-BYT là danh mục dữ liệu dùng chung Bộ Y tế căn cứ QĐ 2439/QĐ-TTg, mô tả cấu trúc trường của từng danh mục; văn bản không công bố giá trị mã. Khung kiến trúc số Bộ Y tế tiếp tục giao Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia xây dựng, triển khai Từ điển dữ liệu ngành y tế trong giai đoạn 2026–2027.

7. Định hướng cho đơn vị y tế khi lập kế hoạch đầu tư số

Các câu hỏi dưới đây giúp đơn vị y tế tự rà mức phù hợp kiến trúc của một dự án số. Với cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị, việc thẩm định và đánh giá tuân thủ khung kiến trúc thực hiện theo quy định và phương pháp do cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn; với tổ chức ngoài khu vực nhà nước, bộ câu hỏi là tham khảo kỹ thuật để sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu. Đây là công cụ tham khảo, không thay phương pháp đánh giá tuân thủ.

  1. Thành phần dùng chung đã có chưa? Dự án có đang xây lại một chức năng mà nền tảng số dùng chung quốc gia hoặc của ngành đã cung cấp không? QĐ 1425/QĐ-TTg yêu cầu ưu tiên dùng chung, kế thừa; chỉ đầu tư mới khi chưa có thành phần dùng chung hoặc kế thừa không đáp ứng yêu cầu.
  2. Hệ thống hiện có xử lý thế nào? Kế thừa, nâng cấp, tích hợp, hợp nhất hay thay thế — và lý do cần thiết để bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu.
  3. Định danh lấy từ đâu? Người bệnh, người hành nghề, cơ sở y tế có dùng định danh do nguồn có thẩm quyền cấp không, hay dự án tự sinh mã song song?
  4. Danh mục và bộ mã có định danh ổn định, phiên bản và căn cứ không? Từ điển dữ liệu dùng chung yêu cầu mã định danh duy nhất, không thay đổi và cơ chế phiên bản hoá có nhật ký thay đổi; danh mục dùng chung là bảng mã do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
  5. Chuẩn trao đổi đã được xác định chưa? Với luồng liên thông trong ngành, lộ trình của Khung kiến trúc số Bộ Y tế nêu HL7 FHIR R4 và DICOM; với dữ liệu trao đổi của CSDL quốc gia về y tế và các CSDL chuyên ngành y tế, cấu trúc thông điệp theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành.
  6. Kiểm thử liên thông được lên kế hoạch chưa? Có môi trường và kịch bản kiểm thử với các bên nhận, gửi dữ liệu trước khi mở rộng không?
  7. An ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân có được thiết kế từ đầu không? Khung quốc gia coi đây là yêu cầu tiên quyết, xuyên suốt vòng đời hệ thống, với hai nguyên tắc thiết kế: tích hợp yêu cầu an ninh mạng và tích hợp yêu cầu bảo vệ dữ liệu, quyền riêng tư ngay từ giai đoạn thiết kế.

8. Những điều các khung không quy định

  • Không văn bản nào trong nhóm này bắt buộc cơ sở y tế lưu trữ dữ liệu nội bộ theo FHIR. Khung kiến trúc số Bộ Y tế nêu HL7 FHIR R4 cho cơ chế liên thông; khung dữ liệu Bộ Y tế nêu việc bảo đảm khả năng tương thích với các chuẩn quốc tế. Kho dữ liệu của Bộ Y tế có một tầng dữ liệu chuẩn hoá theo HL7 FHIR, OMOP CDM, SNOMED CT, LOINC, RxNorm, nhưng đó là thiết kế kho dữ liệu của Bộ, không phải yêu cầu với hệ thống của từng cơ sở.
  • Không văn bản nào nêu tên một bộ Implementation Guide cụ thể, kể cả VN Core.
  • Khung tổng thể và khung dữ liệu quốc gia không gọi tên chuẩn dữ liệu y tế nào. Hai văn bản đặt nguyên tắc tiêu chuẩn mở, tương thích quốc tế và để cơ quan quản lý chuyên ngành ban hành tiêu chuẩn cụ thể.
  • HL7 FHIR không phải lần đầu xuất hiện trong văn bản ngành y tế. TT 46/2018/TT-BYT, nay đã được thay thế bởi TT 13/2025/TT-BYT, từng quy định hồ sơ bệnh án điện tử phải áp dụng tiêu chuẩn HL7, gồm HL7 CDA và HL7 FHIR; QĐ 1923/QĐ-BYT năm 2023 giao triển khai ánh xạ, chuyển đổi FHIR Resource cho nhóm thông tin cơ bản về y tế. TT 13/2025/TT-BYT hiện hành không nêu tên FHIR.

9. Câu hỏi thường gặp

QĐ 1425/QĐ-TTg có làm Khung kiến trúc số Bộ Y tế hết hiệu lực không?

Không. QĐ 1425/QĐ-TTg chỉ bãi bỏ QĐ 3090/QĐ-BKHCN. Khung kiến trúc số hiện hành của các cơ quan tiếp tục được áp dụng cho đến khi được thay thế, với điều kiện phù hợp và không trái với khung quốc gia, trong khi cơ quan rà soát, cập nhật theo thời hạn quy định.

Thời hạn 06 tháng tính từ ngày nào?

Từ ngày QĐ 1425/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành, tức ngày ký ban hành 29/07/2026.

QĐ 292/QĐ-BKHCN còn áp dụng không?

Điều khoản thi hành của QĐ 1425/QĐ-TTg chỉ bãi bỏ QĐ 3090/QĐ-BKHCN, không bãi bỏ QĐ 292/QĐ-BKHCN. Phụ lục của QĐ 1425/QĐ-TTg có mục riêng về khung kiến trúc tham chiếu Chính phủ số cấp bộ; Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì hướng dẫn triển khai khung tổng thể.